Từ ngày 01/7/2026, Thừa phát lại chính thức được đổi tên thành Thừa hành viên theo Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15. Đồng thời, mô hình Văn phòng Thừa phát lại được chuyển đổi thành Văn phòng Thi hành án dân sự. Đây không chỉ là thay đổi về tên gọi mà còn gắn với việc hoàn thiện mô hình xã hội hóa hoạt động thi hành án dân sự.
Việc hiểu đúng về Thừa hành viên (Thừa phát lại) đặc biệt quan trọng đối với cá nhân, doanh nghiệp khi có nhu cầu lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án hoặc yêu cầu tổ chức thi hành án dân sự.
Thừa hành viên (Thừa phát lại) là gì?
Theo Điều 29 Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, Thừa hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định và thực hiện các công việc khác theo Luật Thi hành án dân sự và pháp luật có liên quan.
Trước ngày 01/7/2026, chức danh này được biết đến với tên gọi Thừa phát lại.
Việc đổi tên nhằm phù hợp hơn với tính chất, phạm vi hoạt động thi hành án dân sự của mô hình này. Luật mới đồng thời đưa các quy định về Thừa hành viên và Văn phòng Thi hành án dân sự vào Luật Thi hành án dân sự, tạo cơ sở pháp lý thống nhất hơn cho hoạt động của mô hình.
Thừa phát lại được đổi thành Thừa hành viên từ khi nào?
Từ ngày 01/7/2026, khi Luật Thi hành án dân sự năm 2025 có hiệu lực, tên gọi Thừa phát lại được thay bằng Thừa hành viên, còn Văn phòng Thừa phát lại được thay bằng Văn phòng Thi hành án dân sự.
Tuy nhiên, pháp luật có quy định chuyển tiếp đối với các tổ chức và người hành nghề trước thời điểm này.
Thừa phát lại được bổ nhiệm trước ngày Luật có hiệu lực được tiếp tục hoạt động và không phải bổ nhiệm lại, nhưng phải đổi thẻ Thừa hành viên trước ngày 01/7/2027. Văn phòng Thừa phát lại đã thành lập trước đó cũng được tiếp tục hoạt động nhưng phải thực hiện thủ tục đổi tên thành Văn phòng Thi hành án dân sự trước ngày 01/7/2027.
Lưu ý: Vì có giai đoạn chuyển tiếp đến ngày 01/7/2027, người dân vẫn có thể bắt gặp tên gọi “Thừa phát lại” hoặc “Văn phòng Thừa phát lại” trong thực tế. Điều này không đồng nghĩa các tổ chức đó đương nhiên hoạt động trái pháp luật.
Thừa hành viên thực hiện những công việc gì?
Lập vi bằng
Đây là một trong những hoạt động được người dân biết đến nhiều nhất.
Vi bằng được sử dụng để ghi nhận khách quan các sự kiện, hành vi thực tế trong phạm vi pháp luật cho phép, chẳng hạn:
- Ghi nhận hiện trạng nhà, đất;
- Ghi nhận hiện trạng công trình;
- Ghi nhận việc bàn giao tài sản;
- Ghi nhận một số sự kiện giao nhận tiền, tài liệu;
- Ghi nhận nội dung, sự kiện trên môi trường điện tử;
- Ghi nhận hành vi có nguy cơ trở thành đối tượng tranh chấp.
Vi bằng có thể được sử dụng làm nguồn chứng cứ theo quy định nhưng không thay thế văn bản công chứng, chứng thực trong những trường hợp pháp luật yêu cầu.
Xác minh điều kiện thi hành án
Thừa hành viên có thể thực hiện việc xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án theo phạm vi pháp luật quy định.
Việc xác minh có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định tài sản và các điều kiện liên quan nhằm phục vụ quá trình tổ chức thi hành bản án, quyết định.
Tổ chức thi hành án dân sự
Luật Thi hành án dân sự năm 2025 tiếp tục xã hội hóa một số hoạt động thi hành án dân sự thông qua mô hình Văn phòng Thi hành án dân sự và Thừa hành viên.
So với cơ chế trước đây, Luật mới còn mở rộng một số nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên trong quá trình tổ chức thi hành án.
Điều kiện để trở thành Thừa hành viên
Theo Điều 29 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, người có thể được bổ nhiệm Thừa hành viên phải là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, được đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định.
Thừa hành viên có thể thành lập, tham gia thành lập Văn phòng Thi hành án dân sự hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng tại Văn phòng Thi hành án dân sự và phải tuân thủ pháp luật, chuẩn mực đạo đức hành nghề.
Thừa hành viên có phải Chấp hành viên không?
Không.
Đây là hai chức danh cần được phân biệt.
Thừa hành viên hoạt động tại Văn phòng Thi hành án dân sự, trong khi Chấp hành viên thuộc hệ thống cơ quan thi hành án dân sự của Nhà nước. Phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế hoạt động của hai chức danh được Luật Thi hành án dân sự quy định riêng.
Vì vậy, việc đổi tên từ “Thừa phát lại” thành “Thừa hành viên” không có nghĩa Thừa hành viên trở thành Chấp hành viên.
Thừa hành viên có phải Công chứng viên không?
Không.
Thừa hành viên và Công chứng viên là hai chức danh pháp lý khác nhau.
Thừa hành viên có thể lập vi bằng để ghi nhận sự kiện, hành vi theo quy định. Trong khi đó, Công chứng viên thực hiện hoạt động công chứng theo pháp luật về công chứng.
Do đó, vi bằng không được hiểu là văn bản công chứng, và việc lập vi bằng không thể được sử dụng để thay thế công chứng đối với giao dịch mà pháp luật bắt buộc phải công chứng.
Khi nào nên liên hệ Thừa hành viên?
Cá nhân, doanh nghiệp có thể cân nhắc liên hệ Thừa hành viên khi cần:
- Lập vi bằng ghi nhận hiện trạng tài sản;
- Ghi nhận hiện trạng nhà đất trước khi xây dựng;
- Ghi nhận việc bàn giao tài sản;
- Ghi nhận một sự kiện có nguy cơ phát sinh tranh chấp;
- Xác minh điều kiện thi hành án;
- Yêu cầu tổ chức thi hành án thuộc phạm vi thẩm quyền;
- Thực hiện các công việc khác thuộc chức năng của Thừa hành viên.
Đối với những vụ việc phức tạp, đặc biệt là tranh chấp nhà đất, giao dịch bất động sản hoặc thi hành án, người dân nên xác định trước mục đích pháp lý cần đạt được để lựa chọn đúng biện pháp.
Câu hỏi thường gặp về Thừa hành viên (Thừa phát lại)
Thừa phát lại hiện nay còn tồn tại không?
Từ ngày 01/7/2026, pháp luật sử dụng tên gọi Thừa hành viên thay cho Thừa phát lại. Tuy nhiên, những Thừa phát lại đã được bổ nhiệm trước ngày này được tiếp tục hoạt động mà không phải bổ nhiệm lại và có thời hạn để thực hiện việc đổi thẻ theo quy định chuyển tiếp.
Văn phòng Thừa phát lại có đổi tên không?
Có. Tên gọi mới là Văn phòng Thi hành án dân sự. Các Văn phòng Thừa phát lại đã được thành lập trước ngày 01/7/2026 được tiếp tục hoạt động nhưng phải hoàn thành thủ tục đổi tên trước ngày 01/7/2027.
Thừa hành viên có được lập vi bằng không?
Có. Mô hình Thừa hành viên và Văn phòng Thi hành án dân sự tiếp tục thực hiện các công việc của Thừa phát lại, Văn phòng Thừa phát lại theo quy định pháp luật.
Vi bằng do Thừa hành viên lập có thay thế công chứng không?
Không. Vi bằng và văn bản công chứng có bản chất và giá trị pháp lý khác nhau. Đối với giao dịch pháp luật bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, các bên vẫn phải thực hiện đúng hình thức pháp luật quy định.
Kết luận
Thừa hành viên (Thừa phát lại) là một chức danh quan trọng trong mô hình xã hội hóa thi hành án dân sự. Từ ngày 01/7/2026, Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 chính thức sử dụng tên gọi Thừa hành viên thay cho Thừa phát lại và Văn phòng Thi hành án dân sự thay cho Văn phòng Thừa phát lại.
Sự thay đổi không chỉ nằm ở tên gọi mà còn gắn với việc hoàn thiện cơ sở pháp lý và nhiệm vụ, quyền hạn của mô hình. Cá nhân, doanh nghiệp khi có nhu cầu lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án hoặc tổ chức thi hành án dân sự nên tìm hiểu đúng chức năng của Thừa hành viên để lựa chọn giải pháp pháp lý phù hợp.
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Nếu Quý khách cần tư vấn về Thừa hành viên (Thừa phát lại), lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án, tổ chức thi hành án hoặc các vấn đề pháp lý liên quan, Công ty Luật TNHH Hãng Luật Đại Huy Hoàng luôn sẵn sàng hỗ trợ và đưa ra giải pháp phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
CÔNG TY LUẬT TNHH HÃNG LUẬT ĐẠI HUY HOÀNG
🏢 Địa chỉ: Tầng 2, số 829 Huỳnh Tấn Phát, Phường Phú Thuận, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
📞 Hotline tư vấn:
- Tiếng Việt: +84 89 9352 777
- Tiếng Anh: +84 89 9351 777
🌐 Website: www.dhhlawfirm.vn

